vanban.org

Quyết định 178/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Quảng Ngãi; VKSND TP. Quảng Ngãi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2022/QĐST – HNGĐTP. Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 477/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Thành N, sinh năm 1963; nơi cư trú: Tổ I, phường Q, thành phố X, tỉnh Quảng Ngãi và bà Lê Thị L, sinh năm 1968; nơi cư trú: Số H đường G, phường K, thành phố Z, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự (ông Võ Thành N và bà Lê Thị L) đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề khác. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (21/11/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành N và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn. 1.2 Về con chung: Ông Võ Thành N và bà Lê Thị L có một con chung là Võ Duy A, sinh ngày 01/11/1987; hiện nay con chung đã trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3 Về tài sản chung: Ông Võ Thành N và bà Lê Thị L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 1.4 Về nợ chung: Ông Võ Thành N và bà Lê Thị L trình bày không có 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Võ Thành N và bà Lê Thị L chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Võ Thành N và bà Lê Thị L đã nộp (ông N đại diện nộp) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004222 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ