vanban.org

Quyết định 178/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung tên là Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 28/4/2019 sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T không cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 178/2022/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 329/2022/TLST-VDS ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Ấp A, xã N, huyện M, tỉnh B.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Ấp A, xã N, huyện M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và th a thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung tên là Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 28/4/2019 sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T không cấp dư ng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được quyền cản tr . Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Vì lợi ích của con chung, Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị N ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu c u Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

hi có lý do chính đáng, Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị N có thể th a thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N trình bày không có, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N trình bày không có, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng) do Nguyễn Văn Tvà chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009721 ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ