vanban.org

Quyết định 178/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh N và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh N và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N và chị L có 02 con chung là Võ Thanh V, sinh ngày 07/3/2013 và Võ Thanh Q, sinh ngày 24/02/2020. Anh N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Việt và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu Việt. Ghi nhận s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh N và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2022/QĐST- HNGĐB, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2022/TLST –HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Võ Thanh N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh N và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh N và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N và chị L có 02 con chung là Võ Thanh V, sinh ngày 07/3/2013 và Võ Thanh Q, sinh ngày 24/02/2020. Anh N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Việt và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu Việt. Ghi nhận sự tự nguyện của Anh N nuôi cháu V không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L nuôi cháu Q không yêu cầu Anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006135 ngaøy 05 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Võ Thanh N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ