vanban.org

Quyết định 178/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Hà Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ con chung: Anh Lê Anh T và chị Hà Thị H thống nhất vợ chồng có ba con chung là: Lê Quỳnh T1, sinh ngày: 23/3/2007; Lê Quỳnh T2, sinh ngày: 27/6/2011 và Lê Bảo V, sinh ngày: 10/4/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Hà Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2022/HNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Anh T; Sinh năm: 1975

Nơi ĐKHKTT: Khối 2, phường L, thành phố V, tỉnh NA.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 83, Đường H, Khối 10, Phường T, thành phố V, tỉnh NA.

- Bị đơn:

Chị Hà Thị H; Sinh năm: 1980

Nơi ĐKHKTT: Khối 2, phường L, thành phố V, tỉnh NA.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 83, Đường H, Khối 10, Phường T, thành phố V, tỉnh NA.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213; Khoản 1 Điều 28; điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 14 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Hà Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ con chung: Anh Lê Anh T và chị Hà Thị H thống nhất vợ chồng có ba con chung là: Lê Quỳnh T1, sinh ngày: 23/3/2007; Lê Quỳnh T2, sinh ngày: 27/6/2011 và Lê Bảo V, sinh ngày: 10/4/2018.

Ly hôn, anh Lê Anh T và chị Hà Thị H cùng thống nhất thỏa thuận: Giao ba con chung là: Lê Quỳnh T1, sinh ngày: 23/3/2007; Lê Quỳnh T2, sinh ngày: 27/6/2011 và Lê Bảo V, sinh ngày: 10/4/2018 cho chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Lê Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung cùng chị Hà Thị H tổng mỗi tháng là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), (tức là 2.000.000đồng/tháng/con), kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi từng con chung thành niên đủ 18 tuổi.

Anh Lê Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Lê Anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh T và chị H thống nhất thoả thuận anh T chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010242 ngày 26/8/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vinh.

Kể từ ngày chị Hà Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Lê Anh T không chịu thi hành thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ