- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2021/QĐST-HNGĐ | TP.Cà Mau, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 173/2021/TLST-VDS ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Chí T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 234/46/22, đường Lý Văn B, khóm 2, phường 1, Tp C, tỉnh D.
- Chị Trần Minh B, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 234/46/22, đường Lý Văn B, khóm 2, phường 1, Tp C, tỉnh D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể:
Về hôn nhân: Anh Trần Chí T và chị Trần Minh B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con tên Trần Ngọc Thảo Vy, sinh ngày 03/3/2018. Hiện nay, cháu Vy đang sống cùng với chị Thư. Khi ly hôn, anh Tài, chị Thư thỏa thuận giao cháu Trần Ngọc Thảo Vy, sinh ngày 03/3/2018 cho chị Thư trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.
Anh Tài có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Tài, chị Thư khai không có.
Về nợ chung: Anh Tài, chị Thư khai không có.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, anh Tài, chị Thư mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 16/11/2021, Anh Tài, chị Thư đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0000598 được chuyển thu sung quỹ Nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Chí T và chị Trần Minh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con tên Trần Ngọc Thảo Vy, sinh ngày 03/3/2018. Hiện nay, cháu Vy đang sống cùng với chị Thư. Khi ly hôn, anh Tài, chị Thư thỏa thuận giao cháu Trần Ngọc Thảo Vy, sinh ngày 03/3/2018 cho chị Thư trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.
Anh Tài có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tài, chị Thư khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, anh Tài, chị Thư mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 16/11/2021, anh Tài, chị Thư đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0000598 được chuyển thu sung quỹ Nhà nước.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Cà Mau; - UBND phường 1, Tp. Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Linh |