vanban.org

Quyết định 178/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178 /2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 24 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 02/4/2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

- Ông Trương Duy T, sinh năm: 1959; địa chỉ: Số 126B đường Ô, tổ 40, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1963; địa chỉ: Số 126B đường Ô, tổ 40, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L kết hôn năm 1982, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Th, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 662, quyển số 01 ngày 18/5/1982). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại khu tập thể trường Đại học B, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến đầu năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên hòa giải, ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L xác nhận có 02 con chung tên Trương Thị Thanh T; sinh ngày 15 tháng 5 năm 1983 và Trương Thị Thanh Tr; sinh ngày 25 tháng 8 năm 1991. Các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/5/2021 và tài liệu kèm theo, việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có nợ chung

2. Chi phí hòa giải tại Tòa án Trương Duy T và bà Nguyễn Thị L không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ