vanban.org

Quyết định 178/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông A và bà B.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: giao 02 con chung Trần Thu T - sinh ngày 13/7/2009 và Trần Trọng H – sinh ngày 13/06/2011 cho bà B được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông A tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 2.00.000đ/tháng (h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "178-A-B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông A và bà B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 178/2020/QĐST-HNGĐ
Đông Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 285/2020/TLST- HNGĐ ngày 11/11/2020, giữa:

Nguyên đơn: ông A – sinh năm: 1986; nơi cư trú: khu phố P3, phường HHT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: bà B – sinh năm: 1986; nơi cư trú: khu phố P3, phường HHT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông A và bà B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao 02 con chung Trần Thu T - sinh ngày 13/7/2009 và Trần Trọng H – sinh ngày 13/06/2011 cho bà B được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông A tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 2.00.000đ/tháng (hai triệu đồng), tương ứng mỗi con chung 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2020 cho đến khi phát sinh một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: ông A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003761 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ