vanban.org

Quyết định 178/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy L và anh Mỵ Duy N. 2.

Về con chung: Chị L và anh N có 02 con chung tên là Mỵ Duy N, sinh ngày 22/8/2004 và Mỵ Duy L, sinh ngày 24/4/2007. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy L và anh Mỵ Duy N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2020/QĐST-HNGĐĐịnh Quán, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N gia đình thụ lý số 285/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa: Chị Bùi Thị Thúy L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 13, ấp 2, xã TS, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Anh Mỵ Duy N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 13, ấp 2, xã TS, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn N và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy L và anh Mỵ Duy N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị L và anh N có 02 con chung tên là Mỵ Duy N, sinh ngày 22/8/2004 và Mỵ Duy L, sinh ngày 24/4/2007. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: anh N không yêu cầu, nên tạm thời chị L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con…)

- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

- Về án phí: Án phí Hôn N gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Chị L và anh N mỗi người phải chịu án phí hôn N gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng. Chị L tự nguyện nộp phần án phí cho anh N do đó chị L phải nộp án phí Hôn N gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai số 0005210 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị L phải nộp. Chị L đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ