- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Phúc T và chị Huỳnh Nghi T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phúc T, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp Tân Định, xã ĐT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Huỳnh Nghi T1, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp Tân lợi, xã TT, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Phúc T và chị Huỳnh Nghi T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Phúc T và chị Huỳnh Nghi T1 thuận tình ly hôn.
- Quan hệ con chung: anh Nguyễn Phúc T và chị Huỳnh Nghi T1 thống nhất giao có 01(một) con chung tên Nguyễn Huỳnh Bảo V sinh ngày 01/12/2014 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, tự lao động được và anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Quan hệ tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Phúc T và chị Huỳnh Nghi T1 không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: anh Nguyễn Phúc T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền trên được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0022011 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho anh Nguyễn Phúc T 150.000đ số tiền còn lại theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - UBND xã, TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Văn Lượng |