vanban.org

Quyết định 178/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị X và anh Hoàng Đại T Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị X và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2019/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X - sinh năm 1974

Bị đơn: Anh Hoàng Đại T - sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: Xóm 8, xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,59,62 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị X và anh Hoàng Đại T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị X và anh T.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị X được quyền sử dụng, sở hữu và định đoạt toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 thửa đất số 1101, tờ bản đồ số 10, diện tích 429,2m2 tại xóm 8, xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn được UBND huyện Triệu Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV176314, số vào sổ CH003270 ngày 21/3/2016 mang tên Hoàng Đại Thắng và Phạm Thị X; 01 ngôi nhà cấp 4 diện tích 120m2, giá trị cả nhà và đất là 400.000.000đ nhưng chị phải giao cho anh Thắng phần tài sản trị giá thành tiền là 200.000.000đ. Ngày 15/8/2019 anh T đã nhận đủ số tiền 200.000.000đ do chị X giao. Chị X có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị X nộp toàn bộ án phí sơ thẩm là: 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0003671 ngày 15/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị X đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án huyện Triệu Sơn.

Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm phân chia tài sản chung.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:

Cỡ chữ