- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Vũ T với Lê Thị Thúy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Lê Thị Thúy K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG Số: 178/2018/QÑST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Vũ T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 78-C4 đường T, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Chị Lê Thị Thúy K, sinh năm 1987
Địa chỉ: L2 căn 25 đường 11 khu đô thị C, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2018.
XEÙT THAÁY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Lê Thị Thúy K.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Trần Vũ T, chị Lê Thị Thúy K xác nhận có 01 người con chung tên Trần Lê Tuấn A, sinh ngày 26/01/2014. Anh T, chị K thỏa thuận thống nhất giao cháu Tuấn A cho anh T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh T không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con.
Chị K có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, nợ chung: Anh T, chị K xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T, chị K cam kết việc ly hôn của anh chị không nhằm trốn tránh trách nhiệm về tài sản, nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh T tự nguyện nộp thay cho chị K 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh T đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003984 ngày 26/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố G, nên anh T được khấu trừ. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; -VKS Nhaân daân TP.G; -Chi cục T.H.A TP.G; -Caùc ñöông sö;. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thùy Linh |