vanban.org

Quyết định 178/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải D và chị Nguyễn Kiều D. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hải D và chị Nguyễn Kiều D thuận tình ly hôn. Về con chung và tài sản chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hải D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Kiều D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải D và chị Nguyễn Kiều D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2018/QĐST – HNGĐĐầm Dơi, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 470/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T L, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Nguyễn Kiều D, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp H Đ, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải D và chị Nguyễn Kiều D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hải D và chị Nguyễn Kiều D thuận tình ly hôn.

- Về con chung và tài sản chung: Không có.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại vợ chồng: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh D và chị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng, anh D tự nguyện chịu thay án phí cho chị D; anh D đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0010425 ngày 24/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh D được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ