- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh Đ và chị Ngô Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Triều, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST - HNGĐ ngày 12/01/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Minh Đ, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, Q.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÐT THÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh Đ và chị Ngô Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Anh Phạm Minh Đ và chị Ngô Thị S, có ba con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 01/11/2010; Phạm Thủy T, sinh ngày 10/9/2013 và Phạm Đức B, sinh ngày 17/12/2016.
Giao con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 01/11/2010, cho anh Phạm Minh Đ, trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Giao con chung tên Phạm Thủy T, sinh ngày 10/9/2013 và Phạm Đức B, sinh ngày 17/12/2016, cho chị Ngô Thị S, trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung, kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con chung và không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không cố định.
2.2. Về tài sản chung: Ngày 18/6/2018 chị Ngô Thị S có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung, thống nhất tự thỏa thuận, chưa yêu cầu tòa án giải quyết (căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, Bộ luật tố tụng dân sự) Tòa án đình chỉ giải quyết phần tài sản.
2.3. Về án phí “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” sơ thẩm anh Phạm Minh Đ phải chịu 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007405 ngày 12/01/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh Phạm Minh Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Phạm Minh Đ số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007405 ngày 12/01/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Trả lại cho chị Ngô Thị S số tiền 2.500.000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung khi ly hôn, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007439 ngày 30/01/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TX Đông Triều; - Chi côc Thi hµnh ¸n Đông Triều; - UBND phƣờng M; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Bắc |