- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi Thu Nga - Ngo Sy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu N và anh Ngô Sỹ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu N, sinh năm 1970 Bị đơn: Anh Ngô Sỹ T, sinh năm 1972 Cùng trú tại: Khu phố B, Phường T, thành phố BT, tỉnh BT Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu N và anh Ngô Sỹ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thu N và anh Ngô Sỹ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Nhật M, sinh ngày 17/6/2001 và Ngô Nhật Anh TH, sinh ngày 15/3/2008. Hai bên thỏa thuận anh Ngô Sỹ T nuôi hai con chung tên Ngô Nhật M, Ngô Nhật Anh TH và anh Ngô Sỹ T không yêu cầu chị Lê Thị Thu N phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Thu N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị Lê Thị Thu N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng chị Lê Thị Thu N tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre theo biên lai thu số 0017166 ngày 16/5/2018. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho chị Lê Thị Thu N 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - UBND Phường QT, TP SS, tỉnh TH; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |