- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA BÙI THỊ P VÀ LÊ VĨNH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị P – sinh năm 1986; trú tại: Đội 3, thôn II, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam và ông Lê Vĩnh T – sinh năm 1988; trú tại: Tổ 57, phường B, quận L, TP Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 358/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị P – sinh năm 1986 Trú tại: Đội 3, thôn II, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam
- Bị đơn: Ông Lê Vĩnh T – sinh năm 1988 Trú tại: Tổ 57, phường B, quận L, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị P – sinh năm 1986; trú tại: Đội 3, thôn II, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam và ông Lê Vĩnh T – sinh năm 1988; trú tại: Tổ 57, phường B, quận L, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- V uan h h n nh n: Bà Bùi Thị P và ông Lê Vĩnh T thuận tình ly hôn.
- V uan h con chung: Bà Bùi Thị P và ông Lê Vĩnh T cùng xác nhận có 01 con chung là Lê Thị Mỹ L - sinh ngày 31.10.2013. Bà Bùi Thị P trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Lê Thị Mỹ L - sinh ngày 31.10.2013. Ông Lê Vĩnh T không cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- V tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Bùi Thị P tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000545 ngày 05.10.2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Bùi Thị P số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng y). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận L; - Chi cục THADS quận L; - UBND xã Bo, huyện T; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU Thẩm phán Trần Hữu Vinh |