- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa Phạm Thị Thúy K với Tô Huy C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Thúy K và ông Tô Huy C.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2017/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 238/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Thúy K và ông Tô Huy C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị Thúy K, sinh năm 1989.
Trú tại: thôn H, xã P, huyện Đ, tỉnh Quãng Ngãi.
Bị đơn: ông Tô Huy C, sinh năm 1985.
Trú tại: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Phạm Thị Thúy K và ông Tô Huy C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có một con chung tên Tô Huy P, sinh ngày 20/10/2011. Bà Phạm Thị Thúy K và ông Tô Huy C thỏa thuận sau khi ly hôn bà K là người trực tiếp nuôi con chung, ông C tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi. Ông C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Phạm Thị Thúy K và ông Tô Huy C đều trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Phạm Thị Thúy K tự nguyện nộp, tổng cộng bà K phải chịu án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008000 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam; - UBND xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |