vanban.org

Quyết định 178/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc D và anh

Phan Văn K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh Ngọc D - Phan Văn K"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc D và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 178/2017/QĐST-HNGĐ Kiên L ơng, ngày 14 tháng 11 năm 2017

Số: 178/2017/QĐST-HNGĐ Kiên L ơng, ngày 14 tháng 11 năm 2017

Mẫu 40 TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN KIÊN LƯ NG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯ NG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017 giữa: Ng yên đơn: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Phan Văn K, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc D và anh Phan Văn K. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: V con ch ng: Chị D và anh K thỏa thuận giao 03 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ T1, sinh ngày 13/9/2010; Nguyễn Thị Mỹ T2, sinh ngày 02/10/2012; Nguyễn Thị Mỹ T3, sinh ngày 14/7/2014 cho chị D nuôi d ỡng, anh K không phải cấp d ỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. Không ai đ ợc quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Bảo l u quyền yêu cầu việc thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con và việc cấp d ỡng nuôi con.

Mẫu 40 Tài sản ch ng và nợ ch ng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. V án phí: Do các bên đ ơng sự thỏa thuận đ ợc với nhau về cách giải quyết nên án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên phải nộp ½, cụ thể chị D phải nộp 75.000 đồng , anh K phải nộp 75.000 đồng, chị D tự nguyện nộp hết, đ ợc khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0001819 ngày 20/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên L ơng. Chị D nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, q yết định được thi hành theo q y định tại Đi 2 L ật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ s ng năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có q y n thoả th ận thi hành án, q y n yê cầ thi hành án, tự ng yện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo q y định tại các đi 6, 7a, b và 9 L ật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ s ng năm 2014; thời hiệ thi hành án được thực hiện theo q y định tại Đi 30 L ật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ s ng năm 2014.

Cỡ chữ