vanban.org

Quyết định 178/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H và ông Đoàn Ngọc Q thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Bà Vũ Thị H tiếp tục nuôi con chung là Đoàn Quỳnh P, sinh ngày 05/11/2000, ông Đoàn Ngọc Q tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con cho bà H là 4.000.000đ/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Phươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Vũ Thị H - Bị đơn: Đoàn Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H và ông Đoàn Ngọc Q thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2017/QĐST-HNGĐGia Lộc, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồi sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1958

Địa chỉ cư trú: Số A, phố Đ, Phường L, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Ông Đoàn Ngọc Q, sinh năm 1957

ĐKHKTT: Số A, phố Đ, Phường L, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H và ông Đoàn Ngọc Q thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Bà Vũ Thị H tiếp tục nuôi con chung là Đoàn Quỳnh P, sinh ngày 05/11/2000, ông Đoàn Ngọc Q tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con cho bà H là 4.000.000đ/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi.

Ông Đoàn Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày bà Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu ông Đoàn Ngọc Q chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Vũ Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Vũ Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2014/0003607 ngày 17/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ