- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thủy - Ba"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 206/2017/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T - sinh năm 1973 HKTT: Xóm V, xã N, huyện Đ, tỉnh T
+ Bị đơn: Anh Trần Văn B – sinh năm 1972 HKTT: Xóm V, xã N, huyện Đ, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị T và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con lớn là Trần Quốc B đã trưởng thành. Các đương sự thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi con Trần Ngô Bích N, sinh ngày 08/9/2007 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp sang, được hoàn laị 150.000đ theo Biên lai số 0015837 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị An |