vanban.org

Quyết định 178/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân N Địa chỉ: số 69, đường B, KDC X, phường P, quận C, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng N kiện ông B và bà H trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân N

Địa chỉ: số 69, đường B, KDC X, phường P, quận C, thành phố C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy P – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mạc Lục T – Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh T – Chức vụ: Trưởng phòng Phòng giao dịch L – Quỹ tín dụng nhân dân N.

Bị đơn: 1. Ông Trương Thanh B, sinh năm: 1975

2. Bà Hồ Thị H, sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: ấp K, xã P, huyện C, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trương Thanh B và bà Hồ Thị H thống nhất trả cho Quỹ tín dụng nhân dân N tổng số tiền còn thiếu tính đến ngày 21/11/2017 là 812.160.000 đồng (Tám trăm mười hai triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 235.000.000 đồng, lãi trong hạn 404.740.500 đồng, lãi quá hạn 172.419.500 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (21/11/2017) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân N cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân N cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân N cho vay.

Trong trường hợp ông Trương Thanh B và bà Hồ Thị H không trả nợ hoặc trả không tất nợ thì Quỹ tín dụng nhân dân N có quyền yêu cầu phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp tài sản số 0165/HĐTC-QTD-11 ngày 24/8/2011 để thu hồi nợ.

- Thời gian trả nợ: Đến ngày 21/12/2017 là trả tất nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 18.182.400 đồng, bị đơn ông Trương Thanh B và bà Hồ Thị H phải chịu. Quỹ tín dụng nhân dân N được nhận lại 18.168.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0013907 ngày 31/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ