vanban.org

Quyết định 1778/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: cháu Phạm Văn H2, sinh ngày: 06/7/1997 đã trên 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động nên ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Hoan - Trần Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1778/2019/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2333/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + ông Phạm Văn H, sinh năm: 1969; Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Ninh Bình. + bà Trần Thị H1, sinh năm: 1976; Địa chỉ: tổ 10, ấp M, phường T, TP. H, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 đều xác định tình cảm vợ cH1 không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau. [2]. Về quan hệ con chung: giữa ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 có 01 (một) con chung là cháu Phạm Văn H2, sinh ngày: 06/7/1997. Cháu H2 đã trên 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động nên ông H và bà H1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [3]. Về tài sản chung: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4]. Về nợ chung: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 phải nộp theo đúng quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: cháu Phạm Văn H2, sinh ngày: 06/7/1997 đã trên 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động nên ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Văn H và bà Trần Thị H1 mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tiền số 882 ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ