- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh TVN và chị NTH yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2026/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn TH - sinh năm 1990
Nơi ĐKTT: Thôn Côn Cương 1, xã TL, tỉnh Thanh Hoá.
Nơi tạm trú: Số 75 Đông Quang, phường HR, tỉnh Thanh Hoá.
2. Anh Trần VN - sinh năm 1988
Nơi cư trú: Thôn Côn Cương 1, xã TL, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2026, các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thoả thuận cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn TH và anh Trần VN đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn TH và anh Trần VN có 02 con chung là cháu Trần Đức Minh - sinh ngày 03/11/2009 và cháu Trần Đức Quang - sinh ngày 31/12/2019. Ly hôn, anh chị thoả thuận: Chị Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Minh, anh Ngà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quang. Anh Ngà, chị Hằng không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn TH và anh Trần VN không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn TH và anh Trần VN thỏa thuận, chị Hằng chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn TH và anh Trần VN.
- Về con chung: Công nhận cháu Trần Đức Minh - sinh ngày 03/11/2009 và cháu Trần Đức Quang - sinh ngày 31/12/2019 là con chung của anh Ngà, chị Hằng. Giao cháu Minh cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Quang cho anh Ngà trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ngà, chị Hằng không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ngà, chị Hằng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn TH và anh Trần VN không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn TH phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Hằng đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001144, ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Hằng đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 - Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Các đương sự; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã TL, tỉnh Thanh Hóa - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Xuân Hùng |