- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Phương T Trần Nhuận V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị Phương T, sinh năm 1987
Nơi cư trú: tổ G, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Trần Nhuận V, sinh năm 1972
Nơi cư trú: tổ G, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 14/02/2012 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không có sự chia sẻ, thông cảm. Chị T và anh V đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ năm 2025 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V có 02 con chung là Trần Phương L, sinh ngày 28/5/2013 và Trần Nhuận H, sinh ngày 27/6/2014. Chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V thỏa thuận:
Chị Đỗ Thị Phương T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Phương L và Trần Nhuận H đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Nhuận V cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phương L và Trần Nhuận H 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng/con, tổng mức cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phương L và Trần Nhuận H là 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Nhuận V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V thỏa thuận anh Trần Nhuận V chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao con chung Trần Phương L, sinh ngày 28/5/2013 và Trần Nhuận H, sinh ngày 27/6/2014 cho chị Đỗ Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Nhuận V cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phương L và Trần Nhuận H 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng/con, tổng mức cấp dưỡng nuôi con chung Trần Phương L và Trần Nhuận H là 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh Trần Nhuận V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Đỗ Thị Phương T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Đỗ Thị Phương T không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì anh Trần Nhuận V có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Đỗ Thị Phương T và anh Trần Nhuận V không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Nhuận V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001387 ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Trần Nhuận V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nay là UBND phường H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hải Ninh |