- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn K - Phạm Thị M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn K - Sinh năm: 1976; địa chỉ: Số A, ấp T, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị M - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Số A, ấp T, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn K với bà Phạm Thị Mộc . 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Phạm Thị Mộc thuận T ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2) Về con chung: Ông Lê Văn K và bà Phạm Thị M chưa có con chung nên không xem xét, giải quyết. 2.3) Về tài sản chung: Ông Lê Văn K, bà Phạm Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4) Về nợ chung: Ông Lê Văn K, bà Phạm Thị M trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết. 2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn K tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông K đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004698 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn trả lại cho ông K số tiền chênh lệch là 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long;
- T.H.A.D.S tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng GĐ, KT, TT và T.H.A-TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Đồng Khởi;
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.
Nguyễn Văn Nguyên