vanban.org

Quyết định 177/2026/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Quỳnh A và anh Bùi Thế H.

VÒ h«n nh©n: Chị Vũ Quỳnh A và anh Bùi Thế H thống nhất thuận tình ly hôn. VÒ con c¸i: Vợ chồng thống nhất có một con chung là cháu cháu Bùi Gia H1 (giới tính: nữ), sinh ngày 07/01/2026. Sau khi ly hôn vợ chồng thoả thuận giao cháu H1 cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Quỳnh A và anh Bùi Thế H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:177/2026/QĐST-HNGDThanh Hoá, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2026/TLST- HNGĐ ngày 25/6/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Quỳnh A, sinh năm 2002; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: Tổ dân phố A, phường B, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Bùi Thế H, sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: Tổ dân phố S, phường B, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110,116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6, Đ a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Quỳnh A và anh Bùi Thế H.

- VÒ h«n nh©n: Chị Vũ Quỳnh A và anh Bùi Thế H thống nhất thuận tình ly hôn.

- VÒ con c¸i: Vợ chồng thống nhất có một con chung là cháu cháu Bùi Gia H1 (giới tính: nữ), sinh ngày 07/01/2026. Sau khi ly hôn vợ chồng thoả thuận giao cháu H1 cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động, anh H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị Quỳnh A mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng. Khoản cấp dưỡng tính từ tháng 7/2026 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Quỳnh A nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Bùi Thế H nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận chị Quỳnh A nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Quỳnh A đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0005357 ngày 25/6/2026. Như vậy, chị Quỳnh A, anh H đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ