vanban.org

Quyết định 177/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Châu Lê Tuấn H và bị đơn chị Trần Thị Quỳnh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Lê Tuấn H và chị Trần Thị Quỳnh Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Châu Lê Tuấn H và bị đơn chị Trần Thị Quỳnh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 177/2025/QĐST- HNGĐ
Đà Lạt, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2025/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Châu Lê Tuấn H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 87 VTT, Phường N, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Trần Thị Quỳnh Th, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Hẻm 65, HTCC, Phường L, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Châu Lê Tuấn H và bị đơn chị Trần Thị Quỳnh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Lê Tuấn H và chị Trần Thị Quỳnh Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Châu Lê Tuấn H và chị Trần Thị Quỳnh Th xác định vợ chồng có 02 con chung tên Châu Hoàng Ph, sinh ngày 09/10/2020 và Châu Chấn H, sinh ngày 10/12/2016. Ly hôn anh Châu Lê Tuấn H và chị Trần Thị Quỳnh Th đã thống nhất thoả thuận giao con chung tên Châu Chấn H, sinh ngày 10/12/2016 cho anh Châu Lê Tuấn H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên đủ 18 tuổi; Giao con chung tên Châu Hoàng Ph, sinh ngày 09/10/2020 cho chị Trần Thị Quỳnh Th được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Th và anh H tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Châu Lê Tuấn H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002121 ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho anh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ