- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn H - Trịnh Thị H1"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 162/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1969 Trú tại: Đội 14, thôn C, xã V (nay là xã K), huyện G, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị H1, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn A, xã X, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Trịnh Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của giữa anh Vũ Văn H và chị Trịnh Thị H1, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh H và chị H1 thống nhất xác định có 03 con chung là cháu Vũ Minh H2, sinh ngày 23/8/2004; cháu Vũ Thanh T, sinh ngày 05/6/2007 và cháu Vũ Tiến M, sinh ngày 05/4/2014. Khi ly hôn anh H và chị H1 thống nhất thỏa thuận: + Anh H là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Vũ Thanh T và cháu Vũ Tiến M đến khi hai cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đối với cháu Vũ Minh H2 đã đến tuổi trưởng thành nên cháu H2 ở với ai là do cháu tự quyết định. + Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị H1 thống nhất tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. Chị Trịnh Thị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng (là động sản và bất động sản): Anh H và chị H1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Anh H và chị H1 không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về công nợ chung vợ chồng nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Văn H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065947 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND huyện G;
- TAND TP Hà Nội;
- Chi cục THADS huyện G;
- UBND K, huyện G, thành phố Hà Nội (theo Trích lục kết hôn số 66/TLKH-BS của UBND xã K, huyện G, thành phố Hà Nội ngày 16/4/2025);
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Vũ Quang Dũng