vanban.org

Quyết định 177/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Nhị N2, sinh năm 1985; Địa chỉ: F, Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim Nhị N- Huỳnh Nguyễn Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 25 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 494/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Nhị N2, sinh năm 1985;

Địa chỉ: F, Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1978;

Địa chỉ: số F, đường Đ, phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Chị Huỳnh Nguyễn Hồng N, sinh năm 2000;

Địa chỉ: A A, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Huỳnh Nguyễn Hồng N thừa nhận nợ và đồng ý trả bà Nguyễn Kim

Nhị N2 tổng số tiền nợ là 30.500.000 đồng (Ba mươi triệu năm trăm ngàn đồng).

Ghi nhận bà Nguyễn Kim Nhị N2 không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên.

Về thời gian và cách thức trả nợ các bên thỏa thuận sẽ thực hiện tại Chi cục

thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Án dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 762.500đồng (Bảy trăm sáu mươi hai

ngàn năm trăm đồng) do chị Huỳnh Nguyễn Hồng N chịu.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Kim Nhị N2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.932.000đồng (Bốn triệu chín trăm ba mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006258 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ