vanban.org

Quyết định 177/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở: Tầng 3, tháp 1 và tháp 2 Phòng CP1.L01 và phòng CP2.L01 Tòa nhà Capital Place số 29 Liễu Giai, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2024/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2138/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ trụ sở: Tầng 3, tháp 1 và tháp 2 Phòng CP1.L01 và phòng CP2.L01 Tòa nhà Capital Place số 29 Liễu Giai, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Hồng Q, sinh năm 1994.

Địa chỉ: phòng 303 lầu 3 số 1060 đường Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 53/LC-SCBVL.23 ngày 02/02/2023).

Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1977.

Địa chỉ: 1/17 đường A, phường Bình An cũ nay là phường An Khánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền nợ là 273.543.798 đồng (trong đó tiền nợ gốc: 252.854.322 đồng, tiền lãi 20.689.476 đồng) theo đơn xác lập quan hệ khách hàng cho sản phẩm vay tiêu dùng cá nhân ngày 16/7/2019 và trích lục hợp đồng vay khoản vay số 01312995 ngày 29/7/2019; với phương thức trả cụ thể như sau:

Ngày 25/01/2024 ông Nguyễn C trả cho Ngân hàng T số tiền 30.000.000 đồng;

Ngày 25/02/2024 ông Nguyễn C trả cho Ngân hàng T trả số tiền 55.000.000 đồng;

Ngày 25/03/2024 ông Nguyễn C trả cho Ngân hàng T trả số tiền 55.000.000 đồng;

Ngày 25/04/2024 ông Nguyễn C trả cho Ngân hàng T trả số tiền 55.000.000 đồng;

Ngày 25/5/2024 ông Nguyễn C trả cho Ngân hàng T trả số tiền 78.543.789 đồng.

Việc giao nhận tiền do đôi bên tự thực hiện.

Trường hợp ông Nguyễn C vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận trên thì nguyên đơn Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn Minh Chính thanh toán một lần toàn bộ số tiền trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại đơn xác lập quan hệ khách hàng cho sản phẩm vay tiêu dùng cá nhân ngày 16/7/2019 và trích lục hợp đồng vay khoản vay số 01312995 ngày 29/7/2019.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn C phải chịu án phí sơ thẩm là 6.838.595 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 6.838.595 đồng đã nộp theo biên lai tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0001821 ngày 28/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ