- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến Thu"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!T!! TỈNH!T!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2023/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!TẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!TẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152A/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Yến, sinh năm 1991 Bị đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Y và anh Lê Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị Y và anh Lê Xuân T tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lê Thị Y và anh Lê Xuân T có 01 con chung là cháu Lê Thị Ánh T , sinh ngày 09/6/2010.
1
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Thị Ánh T , sinh ngày 09/6/2010. Anh Lê Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Xuân T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản và công nợ chung: Tài sản và công nợ chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Ychịu án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai T số: AA/2021/0016206 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Lê Thị Y được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P.kiểm tra nghiệp vụ và THA TAND tỉnh T; - Đương sự; - UBND xã T, huyện T, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! Nguyễn!Thị!Hằng ! !!!!!!!!!!!! ! ! |