- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T, anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Công D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2023/QĐST-HNGĐ | LG, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 288/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/9/2023, giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ Tổ dân phố Trung, thị trấn T4, huyện Y, tỉnh Bắc Giang -Bị đơn: Anh Nguyễn Công D, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Mỹ, xã TĐ, huyện LG, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Công D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Nguyễn Như NG, sinh ngày 20/6/2012, vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Công D được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005697 ngày 15/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LG, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LG; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện LG; - UBND xã TĐ; - Cổng TTĐT Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |