vanban.org

Quyết định 177/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Anh Lưu Văn N và chị Ngô Thị V có hai con chung là Lưu Trọng M, sinh ngày 20/8/2012 và Lưu Thị Thu H, sinh ngày 28/8/2014. Tại Quyết định công nhận thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2022/QĐST-HNGĐ H, ngày 24 tháng 8 năm 2022

Số:177/2022/QĐST-HNGĐ H, ngày 24 tháng 8 năm 2022

HUYỆN H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 179/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thoả thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lưu Văn N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Chị Ngô Thị V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu P, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về con chung: Anh Lưu Văn N và chị Ngô Thị V có hai con chung là Lưu Trọng M, sinh ngày 20/8/2012 và Lưu Thị Thu H, sinh ngày 28/8/2014. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 145/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/7/2022 hai bên đã thoả thuận: Anh Lưu Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con là Lưu Trọng M và Lưu Thị Thu H. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận chưa yêu cầu Toà án giải quyết. Nay hai bên đều thống nhất thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con: Anh Lưu Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lưu Trọng M. Chị Ngô Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lưu Thị Thu H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Do đó cần áp dụng điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là phù hợp.

Về lệ phí: Chị Ngô Thị V và anh Lưu Văn N không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. [5].Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con: Anh Lưu Văn N và chị Ngô Thị V có hai con chung là Lưu Trọng M, sinh ngày 20/8/2012 và Lưu Thị Thu H, sinh ngày 28/8/2014. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 145/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/7/2022 hai bên đã thoả thuận: Anh Lưu Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con là Lưu Trọng M và Lưu Thị Thu H. - Hai bên thống nhất thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con: Anh Lưu Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lưu Trọng M. Chị Ngô Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lưu Thị Thu H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2. Về lệ phí: Chị Ngô Thị V và anh Lưu Văn N không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ