- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ N và ông Ngô Quốc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2022/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 263/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ N - sinh năm 1997
Địa chỉ: xã Suối Tân, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Ngô Quốc B - sinh năm 1991
Địa chỉ: xã Diên Lâm, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ N và ông Ngô Quốc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Ngô Quốc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Ngô Trần Bảo T, sinh ngày 25/8/2017. Ông Ngô Quốc B không yêu cầu bà Trần Thị Mỹ N cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Trần Thị Mỹ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà N, ông B có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà N và ông B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ N nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000 đồng tiền án phí bà N tự nguyện nộp thay cho ông B) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/00080xx ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Bà N đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà N.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - UBND xã Diên Lâm (Nơi đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 16/9/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Võ Đức Thuận |