- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thanh Hà- Lê Thị Thu Thảo"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2021/QĐST-VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
657/2021/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Dương Thanh H , sinh năm 1991
Bà Lê Thị Thu Th , sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: đường M, phường K, thành phố V, tỉnh B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 18-10-2021, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý việc Hôn nhân và
gia đình số 657/2021/TLST-VHN về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dương Thanh H và bà Lê Thị Thu Th, với nội dung thỏa thuận về hôn nhân: ông H và bà Th thuận tình ly hôn. Về con chung: ông H và bà Th có 01 con chung tên là Dương Quốc T, sinh ngày 12-10-2018; bà Th là người trực tiếp nuôi cháu T. Ông H không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thanh H và bà Lê Thị Thu Th thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Dương Thanh H và bà Lê Thị Thu Th xác định có 01
con chung tên là Dương Quốc T, sinh ngày 12-10-2018; Theo sự thỏa thuận của các đương sự, bà Th là người trực tiếp nuôi cháu T. Ông H không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, sau ly hôn, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên
đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Về lệ phí: Ông Dương Thanh H và bà Lê Thị Thu Th mỗi người chịu
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền bà Th đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001218 và ông H đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001219 cùng ngày 13-10-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh B. Ông H và bà Th đã nộp xong lệ phí.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố V; - Chi cục THADS thành phố V; - UBND phường N, thành phố V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngát |