- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1982; trú tại: Tổ 16 (nay là tổ 30)
phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1983; trú tại: Tổ 16 (nay là tổ
30) phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà
Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K xác định có 02 con chung là: Lê K N, sinh ngày 15/9/2003 và Lê Phương T, sinh ngày 03/10/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K: Giao cháu Lê K N cho anh Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Lê Phương T cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị K được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Văn H chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai số 16917 ngày 02/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Anh Lê Văn H được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, TP Hà Nội; - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Phương |