- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh Ng và anh Phạm Đình K; Cùng địa chỉ: Khu phố Th x, thị trấn Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2020/QĐST-HNGĐ | Bù Đốp, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh Ng, sinh năm: 1995
Bị đơn: Anh Phạm Đình K, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Khu phố Th x, thị trấn Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh Ng và anh Phạm Đình K; Cùng địa chỉ: Khu phố Th x, thị trấn Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thanh Ng và anh Phạm Đình K.
- Về con chung: Giao 03 (ba) con chung tên Phạm Thị Khánh V, sinh ngày 30/6/2014; Phạm Vũ Trung K1, sinh ngày 15/11/2015; Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 05/10/2017 cho anh Phạm Đình K được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, tự lao động được; Chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Ng, anh K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ng tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp ngày 01/10/2020 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017442; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đốp trả lại cho chị Ng 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Tòa án tỉnh Bình phước - VKSND huyện B Đ; - Chi cục THADS huyện B Đ; - UBND TT. Th B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Thị Chức |