- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 177/2019/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 02 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1989; Nơi cư trú: T – khu T – thị trấn X – huyện C - thành phố Hà Nội - Anh Hoàng Mạnh H - sinh năm 1987; Nơi cư trú: T – khu T – thị trấn X – huyện C - thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 16/9/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện C, thành phố Hà Nội. Chị T, anh H chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H thường xuyên đi làm xa nhà nên không chăm sóc, quan tâm đến vợ, con. Vợ chồng hay xảy ra cãi vã, xích mích với nhau. Chị T, anh H đã cố gắng hàn gắn cùng nuôi dạy con chung nhưng
không thành. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2019, không còn quan tâm, yêu thương nhau nữa. Chị T, anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh H có hai con chung là cháu Hoàng Nhật L, sinh ngày 21/6/2012 và cháu Hoàng Nhật Th, sinh ngày 07/5/2017. Chị T và anh H thỏa thuận: Chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Nhật L; anh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Nhật Th kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án. Chị T, anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, anh H cho đến khi có sự thay đổi khác. 4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết. 5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh H. - Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Nhật L, sinh ngày 21/6/2012; anh Hoàng Mạnh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Nhật Th, sinh ngày 07/5/2017 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Chị T, anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T, anh Hoàng Mạnh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, anh H cho đến khi có sự thay đổi khác. - Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh H đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí do anh Hoàng Mạnh H tự nguyện nộp thay theo Biên lai số 0004203 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Người yêu cầu; - UBND thị trấn X; - Lưu hồ sơ, VP. Nguyễn Việt Hưng | THẨM PHÁN |