- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2018/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2018 giữa:
- Ng êi yªu cÇu:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991.
- Anh Phạm Duy G, sinh năm 1988.
Cùng ĐKHKTT và nơi cư trú: Số A, phường B, quận C,Hà Nội
Căn cứ vào điều 397, 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy G 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy G nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh G có 02 (hai) con chung là Phạm Duy K sinh ngày 01/4/2010 và Phạm Thị Thanh T sinh ngày 27/10/2014, sau khi ly hôn anh G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Duy K chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Thanh T không bên nào phải đóng góp nuôi con chung cho bên nào cho đến khi có sự thay đổi khác.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất chung: Chị H và anh G không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị H và anh G mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004742 và số 0004743 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q. Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q. Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND n¬i ®¨ng ký kÕt h«n; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |