- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 214/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Chị Vũ Thị Tú A, sinh năm 1986 HKTT: Số 6B, phố TNT, phường BTX, HBT, Hà Nội Hiện ở: Số 81, đường Long Biên, phường NL, Long Biên, Hà Nội
Và: Anh Lê Văn H, sinh năm 1978 HKTT: Số 6B, phố TNT, phường BTX, HBT, Hà Nội Hiện ở: Số 81, đường Long Biên, phường NL, Long Biên, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu: Chị Vũ Thị Tú A, sinh năm 1986 HKTT: Số 6B, phố TNT, phường BTX, HBT, Hà Nội Hiện ở: Số 81, đường Long Biên, phường NL, Long Biên, Hà Nội
Và: Anh Lê Văn H, sinh năm 1978 HKTT: Số 6B, phố TNT, phường BTX, HBT, Hà Nội Hiện ở: Số 81, đường Long Biên, phường NL, Long Biên, Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Bách L, sinh ngày 16/6/2011 và Lê Đoàn U, sinh ngày 21/11/2012. Khi ly hôn, anh H được trực tiếp nuôi cháu Lê Bách L, chị Tú A được trực tiếp nuôi cháu Lê Đoàn U. Không ai phải đóng góp phí tổn nuôi con.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Lệ phí: Anh Lê Văn H và chị Vũ Thị Tú A mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0267, 0268 ngày 06/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường BTX, HBT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |