- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị D và ông Trần Đình Dũng Ch thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị D và Ông Trần Đình Dũng Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177 /2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1987 Bị đơn: Ông Trần Đình Dũng Ch, sinh năm: 1976 Cùng địa chỉ: Số 96 Nguyễn Khoa Ch, tổ 4, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị D và Ông Trần Đình Dũng Ch. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị D và Ông Trần Đình Dũng Ch tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị D và Ông Trần Đình Dũng Ch xác nhận có 01 con chung tên Trần Đình Ph, sinh ngày 06/8/2013. Ly hôn, bà D ông Ch thống nhất thỏa thuận giao con Trần Đình Ph cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, ông Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Ch bà D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Ch bà D xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà D tự nguyện chịu. Hoàn 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn lại cho bà D theo biên lai thu tạm ứng án phí số 395 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + VKS TP, quận Cẩm Lệ; + Toà án thành phố; + THA DS quận Cẩm lệ; + Các đương sự; + UBND phường Hòa Thuận Tây; quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; + Lưu hs, án văn. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |