vanban.org

Quyết định 177/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu T 2.

Về con chung: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu T4 - sinh 05/8/2010 và cháu Nguyễn Hà Linh T5 - sinh 01/3/2015. Chị Vân A và anh T thống nhất thoả thuận giao cháu T4 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu T5 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP. HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2018/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2018/TLST - HNGĐ ngày 30/7/2018 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ VÂN A

- sinh năm 1988 HKTT và nơi cư trú: xóm C - thôn T - xã T2 - huyện T3 - Hà Nội. Bị đơn:

Anh NGUYỄN HỮU T

- sinh năm 1981 HKTT và nơi cư trú: xóm C - thôn T - xã T2 - huyện T3 - Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu T4 - sinh 05/8/2010 và cháu Nguyễn Hà Linh T5 - sinh 01/3/2015. Chị Vân A và anh T thống nhất thoả thuận giao cháu T4 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu T5 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vân A, anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Dành yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung để giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi chị Vân A, anh T có yêu cầu.

- Về tài sản chung: anh chị không có, không đề nghị xem xét nên Tòa án không giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Vân A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do chị Vân A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T3 (Biên lai số 8103 ngày 30/7/2018). Chị Vân A được hoàn trả lại 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay ./.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

Thẩm phán

Cỡ chữ