- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến D xin ly hôn chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Phạm Thị N;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177 /2018/QĐST- HNGĐ | Bố Trạch, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/8/2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện B, tỉnh Q;
Bị đơn: Chị Phạm Thị N,sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 05 tháng 11năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Phạm Thị N;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh D và chị N thỏa thuận thống nhất giao con, Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 01/3/2016 cho chị Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D và chị N thỏa thuận thống nhất anh D phải đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ(Hai triệu đồng) đến khi con tròn 18 tuổi, tính từ tháng 11 /2018.
Cấm chị N ngăn cản việc anh D thăm và chăm sóc con chung. Một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi cọn.
* Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
*Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh D thỏa thuận nộp, anh D phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) anh D đã nộp theo biên lai số 0002919 ngày 23/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Anh D đã nôp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện BốTrạch(2 bản); - Anh Nguyễn Tiến D; - Chị Phạm Thị N; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -UBND xã L(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |