- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Mai và anh Vũ Văn Huy.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2018/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2018/TLST – HN&GĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị M, sinh năm 1990
ĐKNKTT: Xóm cầu Giao, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Bị đơn:
Anh Vũ Văn H, sinh năm 1987
ĐKNKTT: Xóm Cầu Giao, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Mai và anh Vũ Văn Huy. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị M và anh Vũ Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Lương Thị M và anh Vũ Văn H xác định có hai con chung: Cháu Vũ Văn Hoàng, sinh ngày 19/11/2008; cháu Vũ Văn H, sinh ngày 14/6/2014. Chị M, anh H thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cho Chị Lương Thị M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung thứ hai: cháu Vũ Văn H, sinh ngày 14/6/2014; giao cho anh Vũ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung thứ nhất: cháu Vũ Văn H, sinh ngày 19/11/2008 cho đến khi hai cháu trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đôi bên có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên, đôi bên có quyền thăm chăm sóc, giáo dục, con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Lương Thị M và anh Vũ Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Lương Thị M và anh Vũ Văn H Không yêu cầu giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Lương Thị M và anh Vũ Văn H thỏa thuận: chị M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ theo quy định của pháp luật. Chị Mai được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0008687 ngày 13/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị M được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Minh Đức, TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |