- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2017/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐINH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả hai cháu: Nguyễn Trà M - Sinh ngày: 08/02/2012 và Nguyễn Hải P – Sinh ngày 09/9/2014 cho chị Phạm Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Đức T. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về vay nợ chung: Hai anh, chị tự thỏa thuận thanh toán, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 03718 ngày 29/6/2017. Chị Phạm Thị V được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Sơn La; - Viện KSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND xã Bối Cầu, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Đức |