- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị X - Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị X và anh Nguyễn Văn A.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬNSỰ THUẬNTÌNHLYHÔN
VÀSỰ THOẢTHUẬN CỦACÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 236/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2017 giữa những người yêu cầu:
1. Chị Trịnh Thị X, sinh năm 1981;
2. Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 7, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2012 ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Nay là phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị X và anh Nguyễn Văn A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 24/6/2012 cho chị Trịnh Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi hoặc hai bên có sự thay đổi khác.
- Anh A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có.
- Về lệ phí: Chị Trịnh Thị X và anh Nguyễn Văn A tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị X đã đại diện nộp theo Biên lai số AB/2014/05630, ngày 07 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị X, anh A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Thành Công |