- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2017/TLST/HNGD ngày 10 tháng 10
năm 2017 giữa:
- Chị Trịnh Thị H - sinh năm 1988 Trú tại: Xóm 10, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. và anh Lê Như T - sinh năm 1987 Trú tại: Xóm 12, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212;213 và khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H - sinh năm 1988 Trú tại: Xóm 10, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Như T - sinh năm 1987 Trú tại: Xóm 12, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị H và anh Lê Như T
- Về con chung: Chị H và anh T thống nhất vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Như P sinh ngày 21/6/2009. Hai bên thống nhất giao cháu P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H kh«ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Huệ và anh Thường thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thoả thuận của chị H và anh T. Chị H nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ. Tr¶ l¹i cho chị H 150.000®, theo biên lai thu số: AA/2016/0003034 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục thi hành án T; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |