- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Đ và Chị Bùi Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2017/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Công Đ, sinh năm 1969.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1969.
Đều có địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàntoàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Đ và Chị Bùi Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 3 người con chung là Lê Thị S, sinh ngày 06/9/1987; Lê Công N, sinh ngày 27/7/1990 và Lê Công M, sinh ngày 04/6/1993. Hiện nay cả 3 người con đã trưởng thành, có công ăn việc làm ổn định. nên anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Công Đ và chị Bùi Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Công Đ thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/001603 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Lê Công Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THA dân sự huyện P; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trần Ngọc Tú |