- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh T với anh Lê Nhựt T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-HN&GĐ | Vị Thủy, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 167/2017/TLST-HN&GĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh T, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Lê Nhựt T1, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh T với anh Lê Nhựt T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thanh T với anh Lê Nhựt T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Nhựt T1 được tiếp tục nuôi cháu Lê Khánh L, sinh ngày 03/8/2013; chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền và nghĩa vụ trong việc thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về nợ chung và tài sản chung: không có, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thanh T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển 150.000đ từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013602 ngày 10 tháng 8 năm 2017 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí; chị T còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục TAHDS huyện Vị Thủy; - UBND xã C, huyện D, tỉnh Hậu Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Ngọc Niềm |