vanban.org

Quyết định 176/2026/QÐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N (V). Trụ sở: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội (nay là phường H, Thành phố Hà Nội). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần N - Trương Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2026/QÐST-DSVĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 581/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N (V).

Trụ sở: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội (nay là phường H, Thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Trọng P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần N – Chi nhánh B.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

Ông Hồ Minh L – Chức vụ: Phó Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần N – Chi nhánh B.

Địa chỉ: Số E, Đại lộ Đ, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Kim A, sinh năm 1981 (số CCCD: xxxxxxxxxxxx).

Địa chỉ: Số B, L, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số A, L, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần K.

Địa chỉ: Số A, đường T, phường H, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Quốc T1 – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Chí D.

Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trương Thị Kim A có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến ngày 11/8/2026 là: 26.066.093.194 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, một trăm chín mươi bốn đồng), trong đó:

Nợ gốc: 24.294.746.366 đồng (trong đó: Nợ gốc quá hạn: 657.746.366 đồng)

Nợ lãi: 1.721.609.741 đồng (trong đó: Nợ lãi quá hạn: 1.489.777.956 đồng)

Lãi phạt nợ quá hạn: 49.737.087 đồng.

- Bà Trương Thị Kim A phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 276/VCB/22CD ngày 14 tháng 11 năm 2022 kể từ ngày tiếp theo là ngày 12/8/2026 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N.

Thời hạn bà Trương Thị Kim A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N toàn bộ số tiền nêu trên chậm nhất là ngày 15/9/2026.

- Kể từ ngày 16/9/2026 nếu bà Trương Thị Kim A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần N - Chi nhánh B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của bà Trương Thị Kim A theo các hợp đồng bảo đảm: Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 283/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 284/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tải sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 285/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 286/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 287/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 288/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 289/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 290/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 291/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 292/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 293/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022, Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 294/NHNT/TC22 ngày 14/11/2022 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần N và bà Trương Thị Kim A để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần N - Chi nhánh B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trương Thị Kim A để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trương Thị Kim A đồng ý chịu án phí theo quy định pháp luật là 67.033.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi bảy triệu, không trăm ba mươi ba nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí là 66.553.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000963 ngày 21/7/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ