- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh T - Lê Thùy Phương U"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông: Lê Minh T, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: ấp M, xã Th, huyện C, tỉnh
T1.
Bà: Lê Thùy Phương U, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú:, Phường X, quận Y,
Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà U có địa chỉ cư trú ở quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số A quyển số 1/2009 UBND Phường X,
quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2009 và trình bày của đương sự thì thì bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2015 thì giữa bà U và ông T phát sinh mâu thuẫn do không đồng quan điểm trong vấn đề tiền bạc, chi tiêu gia đình và cách nuôi dạy con cái. Cả hai bên tìm cách giải quyết nhưng không được nên đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn g n và không còn tình cảm với nhau nữa do thời gian ly thân đã lâu, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. X t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
Về con chung: Bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T có 02 con chung
tên Lê Hoàng Kh, sinh ngày 21/8/2009 và Lê Thùy Ngọc Q, sinh ngày 10/4/2012. Hiện tại các con đang sống chung với ông T từ năm 2015 nên hai bên thống nhất th a thuận yêu cầu công nhận cho ông Lê Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Bà Lê Thùy Phương U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng cho mỗi con, tổng cộng mỗi tháng cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000 (ba triệu) đồng. B t đầu cấp dưỡng từ tháng 3/2024 cho đến khi các con lần lượt thành niên.
Xét thấy, bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T tự nguyện th a thuận về
việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp với quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp với nguyện vọng của con nên được công nhận.
Về tài sản chung: Bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T khai không có
nợ chung.
Về nợ chung: Bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T khai không có nợ
chung.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Lê Thùy Phương U và
ông Lê Minh T mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001155 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T thuận tình ly
hôn.
2/ Về con chung: Ông Lê Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung
tên Lê Hoàng Khang, sinh ngày 21/8/2009 và Lê Thùy Ngọc Q, sinh ngày 10/4/2012.
Bà Lê Thùy Phương U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000
(một triệu năm trăm ngàn) đồng cho mỗi con. Tổng cộng mỗi tháng cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000 (ba triệu) đồng. B t đầu cấp dưỡng từ tháng 3/2024 cho đến khi các con lần lượt thành niên.
Kể từ ngày ông Lê Minh T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp
dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Thùy Phương U còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại
Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3/ Về tài sản chung: Không có.
4/ Về nợ chung: Không có.
II. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Lê Thùy Phương U và
ông Lê Minh T mỗi người chịu ½, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do bà Lê Thùy Phương U và ông Lê Minh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001155 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường X, Quận Y; - Lưu hồ sơ. | Trƣơng Lê Diễm Thúy |